Thuốc erythromycin trị bệnh gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Thuốc erythromycin trị bệnh gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?: Thuốc erythromycin trị bệnh gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền? Nhiều người thắc mắc Thuốc erythromycin trị bệnh gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền? Bài viết hôm nay thuốc giá bao nhiêu sẽ giải đáp điều này. Bài viết liên quan: Thuốc nhỏ mắt eyelight có tốt không? Thuốc enat 400 là...

Có thể bạn quan tâm:

Thuốc erythromycin trị bệnh gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?:

Thuốc erythromycin trị bệnh gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Nhiều người thắc mắc Thuốc erythromycin trị bệnh gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền? Bài viết hôm nay thuốc giá bao nhiêu sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:

 

Thuốc erythromycin trị bệnh gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Dược lý và cơ chế tác dụng:

Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid, có phổ tác dụng rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, Gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes, Chlamydia và Rickettsia.
Erythromycin và các macrolid khác gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein. Tác dụng chính của erythromycin là kìm khuẩn nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao đối với các chủng rất nhạy cảm. Tác dụng của thuốc tăng lên ở pH kiềm nhẹ (khoảng 8,5), đặc biệt với các vi khuẩn Gram âm.
Erythromycin có phổ tác dụng rộng với các vi khuẩn gây bệnh bao gồm các cầu khuẩn Gram dương, các Streptococcus như Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes. Nhiều chủng Staphylococcus aureus vẫn còn nhạy cảm, tuy sự đề kháng tăng lên nhanh. Các số liệu trong báo cáo ASTS cho thấy trong những năm gần đây, các Staphylococcus, Pneumococcus, Streptococcus tan huyết nhóm A kháng erythromycin tăng lên nhiều, tỉ lệ đề kháng tăng đến 40% (Streptococcus pneumoniae), 55% (Enterococcus faecalis), 51% (Streptococcus viridans) và 59% (Staphylococcus aureus). Sự kháng erythromycin tăng dần qua từng năm ở Việt Nam do sự lạm dụng các macrolid. Các macrolid nói chung và erythromycin nói riêng phải được hạn chế sử dụng, chỉ dùng khi cần, như vậy mới có cơ may giảm được sự kháng thuốc.

Nhiều vi khuẩn Gram dương khác còn nhạy cảm với erythromycin trong đó có: Bacillus anthracis, Corynebacterium diphteria, Erysipelothris rhusioparthiae, Listeria monocyogenes. Thuốc có tác dụng trung bình với các vi khuẩn yếm khí như Clostridium spp., các chủng loại Nocardia thay đổi nhạy cảm nhưng erythromycin vẫn còn tác dụng với Propionibacterium acnes.
Erythromycin có tác dụng với các cầu khuẩn Gram âm như Neisseria meningitidis, N. gonorrheae và Moraxella (Branhamella) catarrhalis.

Các vi khuẩn Gram âm khác có độ nhạy cảm thay đổi nhưng thuốc vẫn còn tác dụng hữu hiệu là: Bordetella spp., vài chủng Brucella, Flavobacterium, Legionella spp. và Pasteurella, Haemophilus ducreyi được ghi nhận còn nhạy cảm, nhưng H. influenzae lại ít nhạy cảm. Các Enterobacteriaceae nói chung không nhạy cảm, tuy vậy một vài chủng nhạy cảm với thuốc ở pH kiềm.
Trong các khuẩn yếm khí Gram âm có Helicobacter pyloridis và nhiều chủng Campylobacter jejuni là nhạy cảm (khoảng 10% chủng sau đã kháng). Hơn một nửa các chủng Bacteroides fragilis và nhiều chủngFusobacterium đều kháng erythromycin.
Các vi khuẩn khác nhạy cảm với thuốc bao gồm Actinomyces, Chlamydia, Rickettsia spp., Spirochete như Treponema pallidum và Borrelia burgdorferi, một số Mycoplasma (nhất là M. pneumoniae) và một số Myco-
bacteria cơ hội như M. scrofulaceum và M. kansasii, nhưng Mycoplasma trong tế bào lại thường kháng, kể cả M. fortuitum.

Các nấm, nấm men và virus đều kháng erythromycin.
Nồng độ ức chế tối thiểu của erythromycin có thể thấp hơn 0,001 microgam/ml đối với Mycoplasma pneumoniae và nồng độ ức chế tối thiểu từ 0,01 – 0,25 microgam/ml đối với Listeria, Neisseria gonorrheae vàCorynebacterium diphteria, Moraxella catarrhalis và Bordetella pertussis. Các vi khuẩn có nồng độ ức chế tối thiểu đến 0,5 microgam/ml được coi là nhạy cảm với kháng sinh và những khuẩn có độ ức chế tối thiểu từ 0,5 – 2 microgam/ml có độ nhạy cảm trung bình.

Khả dụng sinh học của erythromycin thay đổi từ 30 đến 65% tùy theo loại muối. Viên nén bao phim (base và stearat) dễ mất hoạt tính bởi dịch vị, tốt nhất nên uống vào lúc đói. Dạng erythromycin base bao tan trong ruột và erythromycin estolat vững bền với acid, có thể uống bất kỳ lúc nào, còn erythromycin ethylsucinat được hấp thu tốt hơn khi dùng trong bữa ăn.
Thuốc phân bố rộng khắp các dịch và mô, bao gồm cả dịch rỉ tai giữa, dịch tuyến tiền liệt, tinh dịch. Nồng độ cao nhất thấy ở gan, mật và lách. Thuốc có nồng độ thấp ở dịch não tủy, tuy nhiên khi màng não bị viêm, nồng độ thuốc trong dịch não tủy tăng lên.
Từ 70 đến 90% thuốc gắn vào protein. Hơn 90% thuốc chuyển hóa ở gan, một phần dưới dạng bất hoạt; có thể tích tụ ở người bệnh suy gan nặng.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt từ 1 đến 4 giờ sau khi uống, tùy theo dạng thuốc. Ðạt nồng độ đỉnh 0,3 – 0,5 microgam/ml với liều erythromycin base 250 mg và 0,3 – 1,9 microgam/ml với liều 500 mg. Ðối với erythromycin stearat cũng như vậy. Với liều lượng erythromycin acistrat hoặc estolat 250 mg hoặc erythromycin ethylsucinat 500 mg đạt nồng độ đỉnh khoảng 0,5 microgam/ml. Với liều tiêm tĩnh mạch 200 mg gluceptat hoặc lactobionat đạt nồng độ đỉnh 3 – 4 microgam/ml.

Erythromycin đào thải chủ yếu vào mật. Từ 2 đến 5% liều uống đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Nếu tiêm tĩnh mạch, lượng đào thải không biến đổi chiếm 12 – 15% theo đường nước tiểu.

Thuốc erythromycin trị bệnh gì? có tác dụng gì? 

Thuốc erythromycin là loại thuốc có tác dụng trị:

– Viêm phế quản do virus
– Viêm ruột, bạch hầu
– Viêm phổi
– Viêm xoang
– Viêm khớp dài hạn

Thành phần của thuốc erythromycin: Erythromycin stearat tương ứng 500mg Erythromycin, Tá dược(Tinh bột, Lactose, Magnesi stearat,MàuErythrocin, HPMC, Titan dioxyd, Ethanol 70%).

Thuốc erythromycin trị bệnh gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Thuốc erythromycin trị bệnh gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Liều lượng và cách dùng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng, tránh việc tự ý dùng thuốc hoặc lạm dụng thuốc để gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Khi thấy những dấu hiệu tác dụng phụ sau nên đến ngay bác sĩ hoặc bệnh viện gần nhất:

– Ngứa, phát ban
– Tiêu chảy
– Đau đầu, chòng mặt, buồn nôn

Những người không nên dùng thuốc:

– Người mẫn cảm với thuốc
– Người có tiền sử về bệnh gan, thận
– Không dùng với các thuốc có thành phần Terfenadin, Astemizol
– Người có vấn đề porphyrin cấp

Thuốc erythromycin giá bao nhiêu tiền?

– Thuốc erythromycin có giá 150.000 / 1 hộp 10 vỉ x 10 viên

– Số đăng ký: VD-15559-11
– Hạn dùng: 36 tháng
– Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Khánh Hoà.
– Nước sản xuất: Việt Nam
– Địa chỉ SX: SX: Đường 2 tháng 4, p. Vĩnh Hòa, Nha Trang, Khánh Hòa
– Công ty đăng ký: Công ty CP dược phẩm Khánh Hoà.
– Địa chỉ đăng ký: SX: Đường 2 tháng 4, p. Vĩnh Hòa, Nha Trang, Khánh Hòa

Qua bài viết Thuốc erythromycin trị bệnh gì có tác dụng gì giá bao nhiêu tiền? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

Thuốc erythromycin trị bệnh gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Ngày 06/04 năm 2020 | Thuốc kháng sinh | Tag: