Thuốc chloramphenicol 0.4% là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Thuốc chloramphenicol 0.4% là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?: Thuốc chloramphenicol 0.4% là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền? Nhiều người thắc mắc Thuốc chloramphenicol 0.4% là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền? giá bao nhiêu tiền? Bài viết hôm nay thuốc giá bao nhiêu sẽ giải đáp điều này. Bài viết liên quan: Thuốc siberizin...

Có thể bạn quan tâm:

Thuốc chloramphenicol 0.4% là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?:

Thuốc chloramphenicol 0.4% là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Nhiều người thắc mắc Thuốc chloramphenicol 0.4% là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền? giá bao nhiêu tiền? Bài viết hôm nay thuốc giá bao nhiêu sẽ giải đáp điều này.

Xem thêm : những câu thả thính - stt thả thính - stt buồn - stt tâm trạng - cap thả thính - stt bựa từ dichvuhay. vn

Bài viết liên quan:

 

Mục lục

Thuốc chloramphenicol 0.4% là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Dược lý và cơ chế tác dụng

Cloramphenicol là kháng sinh, ban đầu được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp. Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.

Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.

Cloramphenicol cũng ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nhanh của động vật có vú; tác dụng gây ức chế tủy xương có hồi phục của cloramphenicol có thể là hậu quả của ức chế tổng hợp protein trong ty thể các tế bào tủy xương.

Cloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu cho dùng toàn thân trước khi kháng nguyên kích thích cơ thể; tuy vậy, đáp ứng kháng thể có thể không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng cloramphenicol sau kháng nguyên.

Phổ kháng khuẩn

Cloramphenicol có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn, mặc dù trong phần lớn các trường hợp có thể tìm được kháng sinh ít độc tính hơn để thay thế.

Vi khuẩn Gram dương: Các tụ cầu Gram dương như S. epidermidis, một số chủng S. aureus, và các liên cầu như S. pneumoniae, S. pyogenes, Viridans streptococci nhạy cảm với thuốc; Tụ cầu kháng meticilin và Enterococcus faecalis thường kháng thuốc. Các trực khuẩn Gram dương như Bacillus anthracis, Corynebacterium diphtheriae, và một số chủng kỵ khí như Peptococcus và Peptostreptococcus spp. thường nhạy cảm.

Vi khuẩn Gram âm: Cầu khuẩn Gram âm như Neisseria meningitidis và N. gonorrhoeae nhạy cảm cao; Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm khác bao gồm Haemophilus influenzae và một số chủng như Bordetella pertussis, Brucella abortus, Campylobacter spp., Legionella pneumophila, Pasteurella, Vibrio spp. Các chủng vi khuẩn họ Enterobacteriaceae có độ nhạy cảm rất khác nhau, nhiều chủng đã kháng mắc phải với cloramphenicol. Pseudomonas aeruginosa thường kháng thuốc, mặc dù Burkholderia spp. có thể nhạy cảm. Một số chủng Gram âm kỵ khí có thể nhạy cảm hoặc nhạy cảm trung gian, bao gồm Bacteroides fragilis, Veillonella, và Fusobacterium spp.

Các vi khuẩn nhạy cảm khác bao gồm Actinomyces spp., Leptospira spp., Treponema pallidum, Chlamydiaceae, Mycoplasma spp., và Rickettsia spp.

Cloramphenicol không có tác dụng trên nấm, protozoa và virus.

Kháng thuốc

Nhiều vi khuẩn có sự kháng thuốc cao với cloramphenicol ở Việt Nam; thuốc này gần như không có tác dụng đối với Escherichia coli, Shigella flexneri, Enterobacter spp., Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus pneumoniae và ít có tác dụng đối với Streptococcus pyogenes.

Tỷ lệ kháng thuốc đối với cloramphenicol, thử nghiệm in vitro ở Việt Nam trong năm 1998: Shigella flexneri (85%), Escherichia coli (83%), Enterobacter spp. (80%), Staphylococcus aureus (64%), Salmonella typhi (81%), Streptococcus pneumoniae (42%), Streptococcus pyogenes (36%), Haemophilus influenzae (28%). Thử nghiệm in vitro cho thấy sự kháng thuốc đối với cloramphenicol tăng dần từng bước. Sự kháng thuốc này là do sử dụng quá mức và được lan truyền qua plasmid.

Dược động học

Cloramphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Cloramphenicol palmitat thủy phân trong đường tiêu hóa và được hấp thu dưới dạng cloramphenicol tự do. Ở người lớn khỏe mạnh, sau khi uống liều 1 g cloramphenicol, nồng độ đỉnh cloramphenicol trong huyết tương trung bình đạt khoảng 11 microgam/ml trong vòng 1 – 3 giờ. Ở người lớn khỏe mạnh uống liều 1 g cloramphenicol, cứ 6 giờ một lần, tổng cộng 8 liều, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình đạt khoảng 18 microgam/ml sau liều thứ 5 và trung bình đạt 8 – 14 microgam/ml trong 48 giờ.

Sau khi tiêm tĩnh mạch cloramphenicol natri sucinat, có sự khác nhau đáng kể giữa các cá thể về nồng độ cloramphenicol trong huyết tương, tùy theo độ thanh thải của thận. Khi tiêm tĩnh mạch liều 1 g cloramphenicol natri sucinat cho người lớn khỏe mạnh, nồng độ cloramphenicol trong huyết tương xê dịch trong khoảng 4,9 – 12 microgam/ml sau 1 giờ, và 0 – 5,9 microgam/ml sau 4 giờ.

Sau khi dùng tại chỗ ở mắt, cloramphenicol được hấp thu vào thủy dịch. Những nghiên cứu ở người bệnh đục thủy tinh thể cho thấy mức độ hấp thu thay đổi theo dạng thuốc và số lần dùng thuốc. Nồng độ thuốc trong thủy dịch cao nhất khi dùng thuốc mỡ tra mắt cloramphenicol nhiều lần trong ngày.

Cloramphenicol phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể và dịch, kể cả nước bọt, dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch, thủy dịch và dịch kính. Nồng độ thuốc cao nhất trong gan và thận. Nồng độ trong dịch não – tủy bằng 21 – 50% nồng độ trong huyết tương ở người bệnh không bị viêm màng não và bằng 45 – 89% ở người bệnh bị viêm màng não. Cloramphenicol gắn kết khoảng 60% với protein huyết tương.

Nửa đời huyết tương của cloramphenicol ở người lớn có chức năng gan và thận bình thường là 1,5 – 4,1 giờ. Vì ở trẻ đẻ non và trẻ sơ sinh, khả năng liên hợp glucuronid và thải trừ thận chưa hoàn thiện nên những liều cloramphenicol thường dùng thích hợp với trẻ lớn lại có thể gây nồng độ thuốc trong huyết tương quá cao và kéo dài ở trẻ sơ sinh. Nửa đời huyết tương là 24 giờ hoặc dài hơn ở trẻ nhỏ 1 – 2 ngày tuổi, và khoảng 10 giờ ở trẻ nhỏ 10 – 16 ngày tuổi. Nửa đời huyết tương của cloramphenicol kéo dài ở người bệnh có chức năng gan suy giảm. Ở người bệnh có chức năng thận suy giảm, nửa đời huyết tương của cloramphenicol kéo dài không đáng kể.

Cloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase. Ở người lớn có chức năng gan và thận bình thường, khoảng 68 – 99% một liều uống cloramphenicol thải trừ qua nước tiểu trong 3 ngày; 5 – 15% liều này thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu qua lọc cầu thận và phần còn lại thải trừ qua ống thận, dưới dạng những chất chuyển hóa không hoạt tính. Ở người lớn có chức năng thận và gan bình thường, sau khi tiêm tĩnh mạch cloramphenicol natri sucinat, khoảng 30% liều bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu; tuy vậy, tỷ lệ liều bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu biến thiên đáng kể, trong phạm vi 6 – 80% ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Một lượng nhỏ cloramphenicol dưới dạng không đổi bài tiết trong mật và phân sau khi uống thuốc.

Thẩm tách phúc mạc không ảnh hưởng đến nồng độ cloramphenicol trong huyết tương và thẩm tách thận nhân tạo chỉ loại trừ một lượng thuốc nhỏ.

Thuốc chloramphenicol 0.4%là thuốc gì? có tác dụng gì?

Thuốc chloramphenicol là thuốc nhỏ mắt có tác dụng:

– Ngăn ngừa nhiễm trùng trước và sau khi mổ
– Chữa trị nhiễm trùng mắt, mí và lệ đạo
– Phòng và trị hệ thống dẫn lưu mắt

Thành phần của thuốc: Chloramphenicol

Thuốc chloramphenicol là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Thuốc chloramphenicol là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Liều dùng và cách dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng, tránh việc tự ý dùng thuốc hoặc lạm dụng thuốc gây ra những hậu quả nghiêm trọng.

Đề xuất của thuốc:

– Người lớn: Ngày 2-4 lần x 1 giọt
– Không dùng cho trẻ em

Những người không nên dùng thuốc:

– Mẫn cảm với thành phần của thuốc
– Tiểu sử bị hoặc gia đình bị suy tủy xương
– Phụ nữ mang thai và cho con bú (cẩn thận)
– Rối loạn chuyển hóa porphyrin

Tác dụng phụ không mong muốn:

– Xót nhẹ, ngứa mắt
– Thấy đắng miệng

Khi có những dấu hiệu của tác dụng phụ nên ngưng thuốc và đến bệnh viện gần nhất để chữa trị.

Thuốc chloramphenicol 0.4% giá bao nhiêu tiền?

– Thuốc chloramphenicol có giá + 000 / lo
– Thuốc Chloramphenicol 250mg có giá 4+ 000 / lọ 100 viên
– Thuốc Chloramphenicol 500mg có giá 5+ 000 / hộp 10 vỉ x 10 viên

Chloramphenicol 0,4% là thuốc có thành phần hoạt chất là Cloramphenicol 20mg, do Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 sản xuất. Xuất xứ: Việt Nam
Thông tin chi tiết:
Tên thuốc: Chloramphenicol 0,4%
Tên hoạt chất: Cloramphenicol 20mg
Hàm lượng:
Dạng bào chế:
Tiêu chuẩn: USP 26
Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 5ml thuốc nhỏ mắt
Số đăng ký: VD-15722-11
Hạn dùng: 36 tháng
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1
Nước sản xuất: Việt Nam
Địa chỉ SX: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định
Công ty đăng ký: Chưa xác định
Địa chỉ đăng ký:

Qua bài viết Thuốc chloramphenicol là thuốc gì có tác dụng gì giá bao nhiêu tiền? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

Thuốc chloramphenicol 0.4% là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Ngày 07/12 năm 2018 | Thuốc nhỏ mắt | Tag: